Thứ Sáu, 12 tháng 9, 2014

Hưỡng dẫn sự dụng Pen tool trong Photoshop

Nếu bạn đang học Photoshop, bạn muốn mình là Designer chuyên nghiệp hay đơn giản là nâng cao trình độ sử dụng Photoshop của mình, bạn sẽ không thể bỏ qua việc sử dụng Pen Tool để làm việc.
Pen Tool là một công cụ có thể coi là công cụ quan trọng bậc nhất trong các phần mềm chỉnh sửa ảnh chuyên nghiệp, tuy nhiên nó cũng được coi là công cụ không dành cho dân nghiệp dư.
Pen Tool chỉ đơn giản là công cụ giúp bạn tạo ra đường Path từ nhiều điểm khác nhau trên hình. Các đường Path được tạo ra bởi Pen Tool có thể được biến thành các vùng chọn, vì thế những người ưa thích thể loại cắt ghép hình đều muốn sử dụng công cụ này thành thạo.
Giới thiệu các công cụ trong mục Pen Tool

Ở thanh công cụ của Photoshop, bạn tìm đến Pen Tool, click và giữ chuột trái vào công cụ này để mở ra các công cụ phụ khác kèm theo Pen Tool. Với những phiên bản Photoshop mới bạn sẽ thấy có tới 5 công cụ trong bảng này, nhưng về cơ bản bạn chỉ có 4 công cụ chính.
Pen Tool: Công cụ dùng để đặt các điểm neo, mỗi click sẽ tạo ra 1 điểm neo, các điểm này sẽ được nối với nhau bởi các đường Path nói ở trên.
Add Anchor Point Tool: công cụ dùng để thêm các điểm neo vào 1 đường Path, tại mỗi điểm neo, bnaj có thể kéo ra thanh quay điều chỉnh độ cong của đường Path.
Delete Anchor Point Tool: xóa bớt một điểm neo trên 1 đường Path, khi xóa 1điểm neo, các thông số khi điều chỉnh đường cong của điểm này sẽ mất theo.
Convert Anchor Point Tool: công cụ này sẽ cho phép bạn sửa lại vị trí của 2 tay quay điều chỉnh đường cong của mỗi điểm neo.
Ngoài ra còn 2 công cụ nữa không nằm trong mục Pen Tool.
Path Selection Tool: chọn 1 đường Path với tất cả các điểm neo trên đường này, dùng công cụ này để di chuyển toàn bộ đường Path cùng với tất cả các điểm neo.
Direct Selection Tool: cho phép bạn di chuyển 1 điểm neo bất kì hoặc điều chỉnh tay quay của mỗi điểm, khi dùng công cụ này thì chỉ có đường Path có dính tới điểm này mới bị thay đổi, các đường Path bị giới hạn bởi  các điểm khác sẽ đứng im.
2 kỹ thuật cơ bản để vẽ 1 đường Path theo ý muốn
Khi sử dụng Pen Tool nếu chỉ đơn giản là Click các điểm neo để tạo thành đường Path, thì các tay quay điều chỉnh sẽ không xuất hiện và bạn sẽ chỉ thu được các đoạn thẳng nối các điểm kho đó phần Path của bạn sẽ chỉ là những đường gấp khúc thô thiển, nhưng nếu không biết cách sử dụng, bạn sẽ chỉ tạo ra được các đường cong không như ý muốn.
Kỹ thuật thứ nhất
Kỹ thuật này sẽ hướng dẫn bạn cách tạo 1 đường cong đơn giản trước vì các đường cong phức tạp thực chất chỉ là sự kết hợp của nhiều đường đơn giản.
Bước 1: Chọn Pen Tool, Click 1 điểm tại điểm bắt đầu của đường cong, chỉ Click rồi thả ra không kéo hay di chuyển gì.
Bước 2: tiếp tục Click vào điểm cuối của đường cong, cũng vẫn chỉ Click rồi nhả ra không di chuyển gì.
Bước 3: Di chuột đến giữa đoạn Path nối 2 điểm, Click 1 lần nữa, lúc này 2 tay quay của điểm giữa sẽ tự hiện lên.
Bước 4: Giữ Ctrl để Pen Tool chuyển sang Direct Selection Tool, chọn điểm chính giữa và kéo lên để tạo ra đường cong.
Bước 5: Để điều chỉnh đường cong này, bạn có thể giữ Ctrl và kéo tay quay của điểm neo chính giữa đường Path.
Bước 6: Làm tương tự các bước trên với điểm bắt đầu là điểm kết thúc của đường cong trên để tạo ra đường Path như hình.
Kỹ thuật thứ hai
Kỹ thuật này khá hữu dụng khi vẽ các hình trang trí phức tạp.
Bước 1: Click 1 điểm neo rồi kéo về hướng muốn tạo đường cong, bạn sẽ thấy 2 đầu tay quay của điểm này.
Bước 2: Click vào điểm cuối của đường cong và cũng nhớ kéo đi tạo tay quay cho điểm này, điều chỉnh đường cong phù hợp trước khi nhả chuột trái ra.
Bước 3: Giữ phím Alt và Click vào điểm cuối của đường cong để cắt bỏ phần tay quay không sử dụng, khi cắt đi, phần Path phía trước sẽ không bị ảnh hưởng gì khi bạn vẽ phần tiếp theo.
Bước 4: Tiếp tục các bước như trên cho tới khi khép kín đường Path, bạn đã tạo được 1 đường Path với hình thù phức tạp.
Pen Tool là công cụ tạo vùng chọn có mức độ chi tiết rất cao, vì thế thời gian dùng để tạo vùng chọn với công cụ này sẽ lâu hơn các công cụ khác rất nhiều, nhưng đổi lại bạn sẽ có kết quả là những hình cắt nét căng không gợn sóng.

Hướng dẫn sử dụng lớp Application trong ASP.net

Hướng dẫn sử dụng lớp Application trong ASP.net. Các bạn sinh viên theo học ASP.net có thể tham khảo các ví dụ sau.
img2
- Mã nguồn chuyển từ dương lịch sang âm lịch (nút chuyển đổi) sinh viên tham khảo trên Internet.
- Mã lệnh hiển thị ngày tháng năm vào các Dropdownlist:
img3
- Mã lệnh đếm số người đang trực tuyến trên website, trước tiên ta đưa lớp Global vào ứng
dụng web:
- Bấm chuột phải vào Ứng dụng/ chọn Add New Item:
img4
Trong cửa sổ Add New Item, tìm tới Global Application Class  rồi bấm nút Add (chú ý đừng đổi
tên tập tin, cứ để mặc định là Global.asax):
img5
Xem cấu trúc Project:
img6
Nội dung Global.asax:
img7
img8
Vậy ta chỉ cần viết trong 3 sự kiện đó là Application_Start, Session_Start và Session_End.
Chú ý là Application chia sẻ chung cho toàn bộ ứng dụng nên ở bất kỳ vị trí nào ta cũng có thể
truy cập được tới các đối tượng được lưu trữ trong Application. Xem code Global.asax :
img9 Coding lấy giá trị trong Application tại trang Default.aspx (để trong sự kiện Page_Load):
img10

Căn bản về MySQL trong PHP

Trong PHP chúng ta có thể truy xuất dữ trong MySql, cũng như chèn thêm dữ liệu vào bảng trong MySql. Các bạn học PHP và MySql có thể tham khảo để có thêm kiến thức về lập trình PHP
Về căn bản, đa phần các câu lệnh trong MySQL gần giống với SQL mà ta đã học nên MySQL rất dễ sử dụng.
- Để tạo cơ sở dữ liệu trong MySQL, ta dùng lệnh: CREATE DATABASE <tên CSDL>
- Để tạo bảng trong MySQL, ta dùng lệnh: CREATE TABLE <tên table>
VD:
$sql=”CREATE DATABASE my_db;
CREATE TABLE Persons
(
PID INT NOT NULL AUTO_INCREMENT,
PRIMARY KEY(PID),
FirstName CHAR(15),
LastName CHAR(15),
Age INT
)”
- Để thêm dữ liệu vào bảng ta có thể dùng lệnh:
+ Nếu ko chỉ định tên cột, mặc định sẽ được thêm vào theo thứ tự cột:
INSERT INTO table_name
VALUES (value1, value2, value3,…)
+ Nếu chỉ định từng tên cột thì những giá trị sẽ được thêm theo thứ tự vào từng cột:
INSERT INTO table_name (column1, column2, column3,…)
VALUES (value1, value2, value3,…)
- Lấy dữ liệu từ CSDL:
SELECT column_name(s)
FROM table_name
Lưu ý: Ta có thể dùng lệnh SELECT DISTINCT để đảm bảo những kết quả lặp lại không được liệt kê ra thêm lần nữa.
- Dùng WHERE để lọc các trường:
SELECT column_name(s)
FROM table_name
WHERE column_name operator value
- Sắp xếp theo giá trị của trường- ORDER BY :
SELECT column_name(s)
FROM table_name
ORDER BY column_name(s) ASC|DESC
hoặc theo 2 cột:
SELECT column_name(s)
FROM table_name
ORDER BY column1, column2
- Cập nhật dữ liệu trong CSDL:
UPDATE table_name
SET column1=value, column2=value2,…
WHERE some_column=some_value
- Xóa dữ liệu trong CSDL:
DELETE FROM table_name
WHERE some_column = some_value
Note:
+ Khi tạo CSDL, ta dùng CHAR(length) cho những trường có chiều dài cố định như PASSWORD, dùng VARCHAR cho những trường có chiều dài không cố định.
+ Dùng hàm PASSWORD để mã hóa những dữ liệu nhạy cảm, dùng hàm NOW để lấy thời gian hiện tại.
+ Có thể dùng hai toán tử IN và NOT IN để xác định giá trị của nào đó có thể có hoặc không được liệt kê trong một tập giá trị xác định nào đó.
LIKE và NOT LIKE
Để so sánh những chuỗi phức tạp trong MySQL, ta có thể sử dụng LIKE hoặc NOT LIKE để so sánh các chuỗi, trong LIKE ta có thể sử dụng các ký tự đại diện để mô tả các chuỗi, ví dụ ký tự gạch dưới _ sẽ ứng với một ký tự bất kỳ, ký tự % ứng với 0 hoặc nhiều ký tự. Ví dụ để trích xuất một email gmail, ta có thể dùng truy vấn sau:
SELECT firstname, lastname FROM users WHERE email LIKE ‘%@gmail.com’
Lưu ý:
- Các câu truy vấn với LIKE thường chậm hơn vì chúng ko tận dụng được lợi thế của các chỉ mục, nên thận trọng khi sử dụng.
LIMIT
Ta có thể dùng LIMIT để giới hạn kết quả trả về,
SELECT * FROM <tên bảng> LIMIT 0, 10;
SELECT * FROM <tên bảng> LIMIT 10, 20;
//Lưu ý: LIMIT start, length
- Để xóa toàn bộ dữ liệu trong bảng, ta sử dụng lệnh:
DROP TABLE <tên bảng>;
- Để xóa toàn bộ CSDL ta sử dụng lệnh:
DROP DATABASE <tên CSDL>;
- Để xóa một nhóm dữ liệu nào đó ta sử dụng lệnh:
DELETE FROM <tên bảng> WHERE <điều kiện>
Lưu ý: Nên sử dụng lệnh LIMIT để tránh xóa nhầm, ví dụ để xóa một mẩu tin ta thêm vào sau cùng lệnh: LIMIT 1;

Hướng dẫn sử dụng Custom Field của WordPress

Custom Field là dữ liệu bổ sung vào mỗi bài viết hay page. Với một trang web mua bán được xây dựng bằng Wordpress bạn có thể sử dụng custom Field để chèn thêm một biến giá hoặc tên cho sản phẩm. Mình lấy ví dụ thực tế như sau, nếu bạn muốn chèn giá cho một sản phẩm. Bạn có thể chèn một biến price cho sản phẩm đó.

Hướng dẫn ứng dụng Custom Field

Hướng dẫn sử dụng Custom Field của WordPress
Nếu không thấy thì các bạn nhìn tít lên trên, bấm vào chữ Screen Options và tick dấu vào Custom Field
Hướng dẫn sử dụng Custom Field của WordPress
Bây giờ các bạn thử thêm các trường pricediscount
Hướng dẫn sử dụng Custom Field của WordPress
Hướng dẫn sử dụng Custom Field của WordPress
Bây giờ chúng ta bắt đầu lấy dữ liệu của các trường price, discount. Mở file single.php chèn vào đoạn code sau:
1
the_meta();
Chú ý: tốt nhất là các bạn chèn dưới đoạn <?php the_content (); ?>
Đoạn code trên sẽ list ra tất Custom Field có trong bài viết. Ngoài ra, chúng ta có thể truy xuất từng dữ liệu trong bài viết để hiển thị bài viết đẹp hơn:
Hướng dẫn sử dụng Custom Field của WordPress
Bạn sử dụng hàm sau để load dữ liệu tao vị trí bạn cần hiển thị:
1
get_post_meta($post_id, $key, $single);
$post_id: Chuỗi xác định ID của bài viết. Thông thường chúng ta hay đặt giá trị cho chuỗi này là bài viết hiện tại, vậy chúng ta sẽ gán giá trị cho chuỗi này là $post_id->ID.
$key: Tên của Key muốn gọi ra. Ví dụ (price hoắc discount)
$single: Đây là một giá trị kiểu boolean. Chuỗi này chỉ có thể thiết lập một trong hai giá trị đó là true hoặc false.
1
2
3
4
5
6
$price= get_post_meta($post->ID, 'price', true);
if ($price) {
  
echo 'Price: ' . $price;
 
}
Tương tự với các Key còn lại, các bạn nên viết theo giống mẫu trên. Nhớ hàm if nữa nhé vì nếu không có hàm if ở trên thì ở các bài viết khác sẽ hiện nội dung HTML có trong code mặc dù không chứa custom field nào.
Chúc các bạn thành công.!