Trong PHP chúng ta có thể truy xuất dữ trong MySql, cũng như chèn thêm dữ liệu vào bảng trong MySql. Các bạn học PHP và MySql có thể tham khảo để có thêm kiến thức về lập trình PHP
Về
căn bản, đa phần các câu lệnh trong MySQL gần giống với SQL mà ta đã học nên
MySQL rất dễ sử dụng.
-
Để tạo cơ sở dữ liệu trong MySQL, ta dùng lệnh: CREATE DATABASE <tên
CSDL>
-
Để tạo bảng trong MySQL, ta dùng lệnh: CREATE TABLE <tên table>
VD:
$sql=”CREATE
DATABASE my_db;
CREATE
TABLE Persons
(
PID
INT NOT NULL AUTO_INCREMENT,
PRIMARY
KEY(PID),
FirstName
CHAR(15),
LastName
CHAR(15),
Age
INT
)”
-
Để thêm dữ liệu vào bảng ta có thể dùng lệnh:
+
Nếu ko chỉ định tên cột, mặc định sẽ được thêm vào theo thứ tự cột:
INSERT
INTO table_name
VALUES
(value1, value2, value3,…)
+
Nếu chỉ định từng tên cột thì những giá trị sẽ được thêm theo thứ tự vào từng cột:
INSERT
INTO table_name (column1, column2, column3,…)
VALUES
(value1, value2, value3,…)
-
Lấy dữ liệu từ CSDL:
SELECT
column_name(s)
FROM
table_name
Lưu
ý: Ta có thể dùng lệnh SELECT DISTINCT để đảm bảo những kết quả lặp lại không
được liệt kê ra thêm lần nữa.
-
Dùng WHERE để lọc các trường:
SELECT
column_name(s)
FROM
table_name
WHERE
column_name operator value
-
Sắp xếp theo giá trị của trường- ORDER BY :
SELECT
column_name(s)
FROM
table_name
ORDER
BY column_name(s) ASC|DESC
hoặc
theo 2 cột:
SELECT
column_name(s)
FROM
table_name
ORDER
BY column1, column2
-
Cập nhật dữ liệu trong CSDL:
UPDATE
table_name
SET
column1=value, column2=value2,…
WHERE
some_column=some_value
-
Xóa dữ liệu trong CSDL:
DELETE
FROM table_name
WHERE
some_column = some_value
Note:
+
Khi tạo CSDL, ta dùng CHAR(length) cho những trường có chiều dài cố định như
PASSWORD, dùng VARCHAR cho những trường có chiều dài không cố định.
+
Dùng hàm PASSWORD để mã hóa những dữ liệu nhạy cảm, dùng hàm NOW để lấy thời
gian hiện tại.
+
Có thể dùng hai toán tử IN và NOT IN để xác định giá trị của nào đó có thể có
hoặc không được liệt kê trong một tập giá trị xác định nào đó.
LIKE
và NOT LIKE
Để
so sánh những chuỗi phức tạp trong MySQL, ta có thể sử dụng LIKE hoặc NOT LIKE
để so sánh các chuỗi, trong LIKE ta có thể sử dụng các ký tự đại diện để mô tả
các chuỗi, ví dụ ký tự gạch dưới _ sẽ ứng với một ký tự bất kỳ, ký tự % ứng với
0 hoặc nhiều ký tự. Ví dụ để trích xuất một email gmail, ta có thể dùng truy vấn
sau:
SELECT
firstname, lastname FROM users WHERE email LIKE ‘%@gmail.com’
Lưu
ý:
-
Các câu truy vấn với LIKE thường chậm hơn vì chúng ko tận dụng được lợi thế của
các chỉ mục, nên thận trọng khi sử dụng.
LIMIT
Ta
có thể dùng LIMIT để giới hạn kết quả trả về,
SELECT
* FROM <tên bảng> LIMIT 0, 10;
SELECT
* FROM <tên bảng> LIMIT 10, 20;
//Lưu
ý: LIMIT start, length
-
Để xóa toàn bộ dữ liệu trong bảng, ta sử dụng lệnh:
DROP
TABLE <tên bảng>;
-
Để xóa toàn bộ CSDL ta sử dụng lệnh:
DROP
DATABASE <tên CSDL>;
-
Để xóa một nhóm dữ liệu nào đó ta sử dụng lệnh:
DELETE
FROM <tên bảng> WHERE <điều kiện>
Lưu
ý: Nên sử dụng lệnh LIMIT để tránh xóa nhầm, ví dụ để xóa một mẩu tin ta thêm
vào sau cùng lệnh: LIMIT 1;
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét